Trung tâm gia sư Hà Nội » Ôn thi đại học

TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC: CHUYÊN ĐỀ HIDROCACBON NO (Phần 2)

[giasudhsphn.edu.vn] Tuyển tập các bài tập trắc nghiệm môn hóa luyện thi tốt nghiệp, thi đại học. Chuyên đề 2: Hidrocacbon no. Chuyên đề gồm 70 câu được chia là 2 phần. Phần 2 câu 36 – 70.

Xem: Hidrocacbon no phần 1

Câu 36: Dẫn hỗn hợp khí A gồm propan và xiclopropan đi vào dung dịch brom sẽ quan sát được hiện tượng nào sau  đây :

A. Màu của dung dịch nhạt dần, không có khí thoát ra.                                                                                  

B. Màu của dung dịch nhạt dần, và có khí thoát ra.

C. Màu của dung dịch mất hẳn, không còn khí thoát ra.

D. Màu của dung dịch không đổi.

Câu 37: Cho hỗn hợp 2 ankan A và B ở thể khí, có tỉ lệ số mol trong hỗn hợp: nA : nB = 1 : 4. Khối lượng phân tử trung bình là 52,4. Công thức phân tử của hai ankan A và B lần lượt là:

A. C2H6 và C4H10.         B.5H12 và C6H14.      C. C2H6 và C3H8.                    D. C4H10 và C3H8

Câu 38:  Khi tiến hành craking 22,4 lít khí C4H10 (đktc) thu được hỗn hợp A gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H8, H2 và C4H10 dư. Đốt cháy hoàn toàn A thu được x gam CO2 và y gam H2O. Giá trị của x và y tương ứng là:

A. 176 và 180.               B. 44 và 18.                 C. 44 và 72.                D. 176 và 90.

Câu 39: Craking n-butan thu được 35 mol hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butan chưa bị craking. Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên. Cho A  qua bình nước brom dư thấy còn lại 20 mol khí. Nếu đốt cháy hoàn toàn A thì thu được x  mol CO2.

a. Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là:

            A. 57,14%.                              B. 75,00%.                              C. 42,86%.                              D. 25,00%.

b. Giá trị của x là:

            A. 140.                                    B. 70.                          C. 80.                          D. 40.

Câu 40: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2  bằng 12. Công thức phân tử của X là:

A. C6H14.                                   B. C3H8.                                  C. C4H10.                                 D. C5H12.

Câu 41: Khi crackinh hoàn toàn một ankan X thu được hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 29. Công thức phân tử của X là:

A. C6H14.                                   B. C3H8.                                  C. C4H10.                                 D. C5H12

Câu 42: Craking 8,8 gam propan thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C3H6 và một phần propan chưa bị craking. Biết hiệu suất phản ứng là 90%. Khối lượng phân tử trung bình của A là:

A. 39,6.                          B. 23,16.                                 C. 2,315.                                 D. 3,96.

Câu 43: Craking 40 lít n-butan thu được 56 lít hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần n-butan chưa bị craking (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên. Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là:

A. 40%.                         B. 20%.                                   C. 80%.                                   D. 20%.

Câu 44: Craking  m gam n-butan thu được  hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butan chưa bị craking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O và 17,6 gam CO2. Giá trị của m là

A. 5,8.                            B. 11,6.                                   C. 2,6.                         D. 23,2.

Câu 45: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là

A. 70,0 lít.                                 B. 78,4 lít.                               C. 84,0 lít.                               D. 56,0 lít.

Câu 46: Đốt cháy một hỗn hợp hiđrocacbon ta thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O thì thể tích O2 đã tham gia phản ứng cháy (đktc) là:

A. 5,6 lít.                       B. 2,8 lít.                           C. 4,48 lít.                         D. 3,92 lít.

Câu 47: Hỗn hợp khí A gồm etan và propan. Đốt cháy hỗn hợp A thu được khí CO2 và hơi H2O theo tỉ lệ thể tích 11:15. Thành phần % theo khối lượng của hỗn hợp là:

A. 18,52% ; 81,48%.                                                     B. 45% ; 55%.

C. 28,13% ; 71,87%.                                                     D. 25% ; 75%.

Câu 48: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2  và 0,132 mol H2O. Khi X

tác dụng với khí clo thu được 4 sản phẩm monoclo. Tên gọi của X là:

A. 2-metylbutan.                                                                       B. etan.

C. 2,2-đimetylpropan.                                                   D. 2-metylpropan.

Câu 49: Một hỗn hợp 2 ankan liên tiếp trong dãy đồng đẳng có tỉ khối hơi với H2 là 24,8.

a. Công thức phân tử của 2 ankan là:

A. C2H6 và C3H8.                      B. C4H10 và C5H12.      C. C3H8 và C4H10.       D. Kết quả khác

b. Thành phần phần trăm về thể tích của 2 ankan là:

A. 30% và 70%.                        B. 35% và 65%.                      C. 60% và 40%.                      D. 50% và 50%

Câu 50: Ở điều kiện tiêu chuẩn có 1 hỗn hợp khí gồm 2 hiđrocacbon no A và B, tỉ khối hơi của hỗn hợp đối với H2 là 12.

a. Khối lượng CO2 và hơi H2O sinh ra khi đốt cháy 15,68 lít hỗn hợp (ở đktc).

A. 24,2 gam và 16,2 gam.                                             B. 48,4 gam và 32,4 gam.

C. 40 gam và 30 gam.                                                   D. Kết quả khác.

b. Công thức phân tử của A và B là:

A. CH­4 và C2H6.                        B. CH4 và C3H8.                     C. CH­4 và C4H10.                    D. Cả  A, B và C.

Câu 51: Đốt 10 cm3 một hiđrocacbon bằng 80 cm3 oxi (lấy dư). Sản phẩm thu được sau khi cho hơi nước ngưng tụ còn 65 cm3 trong đó có 25 cm3 oxi dư. Các thể tích đó trong cùng điều kiện. CTPT của hiđrocacbon là:

A. C­4H10.                                   B. C4H6.                                  C. C5H10.                                 D. C3H8

Câu 52: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ankan kế tiếp trong dãy đồng đẳng được 24,2 gam CO2 và 12,6 gam H2O. Công thức phân tử 2 ankan là:

A. CH4 và C2H6.                        B. C2H6 và C3H8.                    C. C3H8 và C4H10.       D. C4H10 và C5H12

Câu 53: X là hỗn hợp 2 ankan. Để đốt cháy hết 10,2 gam X cần 25,76 lít O2 (đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được m gam kết tủa.

a. Giá trị m là:

A. 30,8 gam.               B. 70 gam.                               C. 55 gam.                              D. 15 gam

b. Công thức phân tử của A và B là:

A. CH­4 và C4H10.                      B. C2H6 và C4H10.       C. C38 và C4H10.       D. Cả  A, B và C.

Câu 54: Hiđrocacbon  X cháy cho thể tích hơi nước gấp 1,2 lần thể tích CO2 (đo cùng đk). Khi tác dụng với clo tạo một dẫn xuất monoclo duy nhất. X có tên là:

A. isobutan.                   B. propan.                               C. etan.                                   D. 2,2- đimetylpropan.

Câu 55: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon là đồng đẳng liên tiếp, sau phản ứng thu được VCO2:VH2O =1:1,6 (đo cùng đk). X gồm:

A. CH4 và C2H6.                        B. C2H4 và C3H6.                    C. C2H2 và C3H6.                    D. C3H8 và C4H10.

Câu 56: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hiđrocacbon X. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong được 20 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa rồi đun nóng phần nước lọc lại có 10 gam kết tủa nữa. Vậy X không thể là:

A. C2H6.                                  B. C2H4.                                  C. CH4.                                   D. C2H2

Câu 57: Để đơn giản ta xem xăng là hỗn hợp các đồng phân của hexan và không khí gồm 80% N2 và 20% O2  (theo thể tích). Tỉ lệ thể tích xăng (hơi) và không khí cần lấy là bao nhiêu để xăng được cháy hoàn toàn trong các động cơ đốt trong ?

A. 1: 9,5.                                    B. 1: 47,5.                               C. 1:48.                                   D. 1:50

Câu 58: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon đồng đẳng có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 đvC, ta thu được 4,48 l CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. CTPT của 2 hiđrocacbon trên là:

A. C2H4 và C4H8.                      B. C2H2 và C4H6.                           C. C3H4 và C5H8.                    D. CH4 và C3H8.

Câu 59: Cho 224,00 lít metan (đktc) qua hồ quang được V lít hỗn hợp A (đktc) chứa 12% C2H2 ;10% CH4 ; 78%H2 (về thể tích). Giả sử chỉ xảy ra 2 phản ứng:

2CH4 ® C2H2  +  3H2 (1)

CH4 ® C  +  2H2        (2)

Giá trị của V là:

A. 407,27.                                  B. 448,00.                               C. 520,18.                               D. 472,64.

Câu 60: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp A (đktc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu được V lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Giá trị của V là:

A. 5,60.                          B. 6,72.                                   C. 4,48.                                   D. 2,24.

Câu 61: Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp A (đktc) gồm CH4, C2H6, C3H8, C2H4 và C3H6, thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc) và 12,6 gam H2O. Tổng thể tích của C2H4 và C3H6 (đktc) trong hỗn hợp A là:

A. 5,60.                          B. 3,36.                                   C. 4,48.                                   D. 2,24.

Câu 62: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A gồm CH4, C2H2, C3H4, C4H6 thu được x mol CO2 và 18x gam H2O. Phần trăm thể tích của CH4 trong A là:

A. 30%.                         B. 40%.                                   C. 50%.                                   D. 60%.

Câu 63: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocacbon A và B là đồng đẳng kế tiếp thu được 96,8 gam CO2 và 57,6 gam H2O. Công thức phân tử của A và B là:

A. CH4 và C2H6.                        B. C2H6 và C3H8.                    C. C3H8 và C4H10.       D. C4H10 và C5H12

Câu 64: Hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocacbon A và B là đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy X với 64 gam O2 (dư) rồi dẫn sản phẩm thu được qua bình đựng Ca(OH)2 dư thu được 100 gam kết tủa. Khí ra khỏi bình có thể tích 11,2 lít ở 0oC và 0,4 atm. Công thức phân tử của A và B là:

A. CH4 và C2H6.                        B. C2H6 và C3H8.        C. C3H8 và C4H10.       D. C4H10 và C5H12

Câu 65: Khi đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được 44 gam CO2 và 28,8 gam H2O. Giá trị của V là:

A. 8,96.                          B. 11,20.                                 C. 13,44.                                 D. 15,68.

Câu 66: Khi đốt cháy hoàn toàn 7,84 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được 16,8 lít khí CO2 (đktc) và x gam H2O. Giá trị của x là:

A. 6,3.                            B. 13,5.                                   C. 18,0.                                   D. 19,8.

Câu 67: Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 9,0 gam H2O. Công thức phân tử của 2 ankan là:

A. CH4 và C2H6.                        B. C2H6 và C3H8.                    C. C3H8 và C4H10.       D. C4H10 và C5H12.

Câu 68: Nạp một hỗn hợp khí có 20% thể tích ankan A và 80% thể tích O2 (dư) vào khí nhiên kế. Sau khi cho nổ rồi cho hơi nước ngưng tụ ở nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong khí nhiên kế giảm đi 2 lần. Thiết lập công thức phân tử của ankan A.

A. CH4.                          B. C2H6.                                  C. C3H8 .                                 D.C4H10.

Câu 69: Đốt cháy một số mol như nhau cua 3 hiđrocacbon K, L, M ta thu được lượng CO2 như nhau và tỉ lệ số mol nước và CO2 đối với số mol của K, L, M tương ứng là 0,5 : 1 : 1,5. Xác định CT K, L, M (viết theo thứ tự tương ứng):

A. C2H4 , C2H6 , C3H4.                                                  B. C3H8 , C3H4 , C2H4.

C. C3H4 , C3H6 , C3H8.                                                  D. C2H2 , C2H4 , C2H6

 Câu 70: Nung m gam hỗn hợp X gồm 3 muối natri của 3 axit no đơn chức với NaOH dư thu được

chất rắn D và hỗn hợp Y gồm 3 ankan. Tỷ khối của Y so với H2 là 11,5. Cho D tác dụng với H2SO4

dư thu được 17,92 lít CO2 (đktc).

     a. Giá trị của m là:

A. 42,0.                          B. 84,8.                                   C. 42,4.                                   D. 71,2.

b.  Tên gọi của 1 trong 3 ankan thu được là:

A. metan.                                   B. etan.                                    C. propan.                               D. butan.

You can leave a response.

Đóng góp ý kiến